Thứ Ba, 24 tháng 8, 2021

MISA SME.NET 2019 R16 - Cài đặt và hướng dẫn sử dụng

                ☎️🔊📲 ☎️🔊📲PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA 2019 VÀ BẢN QUYỀN CÔNG TY    



Hôm nay ngày 21-11-2019, MISA xin trân trọng thông báo phát hành CHÍNH THỨC sản phẩm MISA SME.NET 2019 phiên bản R16




Bộ sản phẩm phát hành gồm có:

Bộ cài     MISA 2019  R16

Tài liệu hướng dẫn


KEY BẢN QUYỀN

https://drive.google.com/file/d/1nW162wgkyNDkE-d3xz0l603c8xkO8j8h/view


Link cài bản R16:

https://forum.misa.vn/threads/danh-sach-bo-cai-cac-phien-ban-misa-sme-net-2019.15591/




HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT BẢN QUYỀN MISA TRÊN  MÁY TÍNH 

https://www.youtube.com/watch?v=Z16xEw49Q0k


https://www.youtube.com/watch?v=AbKLXB54HpQ


https://helpsme.misa.vn/2019/html_30010000.htm






           CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG LÀM VIỆC VỚI CHI PHÍ ÍT NHẤT . 


QUY TRÌNH MỚI NHẤT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

                   QUY TRÌNH MỚI NHẤT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP


I. TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC DOANH NGHIỆP CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP

- Treo bảng tại trụ sở công ty.
- Mua chữ ký số, Đăng ký nộp thuế điện tử.
- Mở Tài khoản ngân hàng và từ ngày 1/5/2021, DN không phải thông báo TKNH với sở KHĐT mà tuỳ từng cơ quan thuế quản lý yêu cầu nộp/ k nộp mẫu 08/TT105/2020/TT-BTC.
- Nộp tờ khai và lệ phí môn bài qua trang nộp thuế điện tử. (DN thành lập từ 25/2/2020 được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên thành lập, hạn nộp tờ khai + lệ phí môn bài là 30/1 năm sau liền kề.)
- Lập hồ sơ khai thuế ban đầu cho Chi cục thuế nơi DN đặt trụ sở chính (Có nhiều nơi không bắt buộc nộp, mọi người tuỳ cơ ứng biến).

Chi tiết bao gồm:
1. Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp, giấy xác nhận mẫu dấu
2. Biên bản họp hội đồng thành viên(đối với công ty TNHH 2TV trở lên), biên bản họp đại hội đồng cổ đông(đối với công ty Cổ phần), biên bản này sẽ bầu chủ tịch hội đồng quản trị, bổ nhiệm giám đốc.
3. Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hay Giám đốc do chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị ký.
4. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký, (nếu là Kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ kế toán trưởng).
5. CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc (mang theo bản chính của GĐ để đối chiếu)
6. CMND bản sao y có công chứng của Kế toán
7. Công văn đăng ký hình thức kế toán: không có cũng chẳng sao
8. Tờ khai phí môn bài và giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước (Nộp qua mạng internet)
9. Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ (làm luôn để sau này phát sinh TSCĐ khỏi phải đi đăng ký) (nếu không nộp cũng không sao)
- In ấn phát hành hóa đơn GTGT:
+ Hóa đơn giấy: Bạn chuẩn bị đơn "ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN..."mẫu 3.14 và 3.16, (Giám đốc ký tên, đóng dấu), bạn nộp đơn đề nghị sử dụng hóa đơn và sẽ được nhận 1 phiếu hẹn trả kết quả sau 2 ngày làm việc.(Theo thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 37/2017/TT-BTC về việc sử dụng hóa đơn giấy)
+ Hóa đơn điện tử: Công ty nộp mẫu 01 theo nghị định 119 nếu được chi cục thuế yêu cầu rồi trực tiếp qua các công ty sản xuất hóa đơn điện tử để đăng ký mua phần mềm, nộp qua mạng internet và bản mẫu hóa đơn GTGT điện tử tại bộ phận 1 cửa hoặc ấn chỉ.(Theo thông tư 32/2011/TT-BTC về việc sử dụng hóa đơn điện tử)




Sẽ có cán bộ quản lý thuế điện thoại hẹn, và đến doanh nghiệp của bạn kiểm tra (trong thời gian 5 ngày kể từ ngày bạn đề nghị đặt in hóa đơn):
1. Có treo bảng hiệu Công ty hay không
2. Có phòng làm việc, có thiết bị làm việc...
3. Có hợp đồng thuê nhà (mượn nhà hay không, lưu ý: hợp đồng trên 1 năm)
Nếu đáp ứng đủ những điều kiện trên, các bạn sẽ được phép mua Hóa đơn GTGT (theo phiếu trả kết quả)
Chọn công ty nào báo giá rẻ thì đặt in hoặc đặt mua hóa đơn GTGT. Nhận hóa đơn mẫu để làm thông báo phát hành hóa đơn. Sau khi thông báo phát hàng 2 ngày là đã được phép sử dụng hóa đơn(nếu sau 2 ngày thông báo phát hành hóa đơn kể cả chi cục thuế không đồng ý mà không có văn bản thì bạn vẫn có quyền sử dụng).


II. DOANH NGHIỆP CHÍNH THỨC HOẠT ĐỘNG:
Quý doanh nghiệp phải coi kỹ công ty mình đăng ký hình thức ghi sổ theo quyết định nào (Thông tư 133/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC để làm sổ cho đúng tránh tình trạng dùng tài khoản kế toán tùm lum.
Kể từ ngày 01/07/2015 doanh nghiệp sẽ hoạt động theo luật doanh nghiệp số 68/2014-QH13(thay thế luật doanh nghiệp năm 2005),
VỐN ĐIỀU LỆ từ ngày 01/03/2014 theo điều 6, Nghị định 222/2013/NĐ-CP và thông tư 09/2015/TT-BTC, phải được góp bằng chuyển khoản(đối với tổ chức góp vốn hoặc mua lại phần vốn góp/Cổ phần), cá nhân thì vẫn được sử dụng hình thức góp vốn bằng tiền mặt.
Thời hạn góp vốn của tất cả các loại hình doanh nghiệp gồm: Công ty TNHH MTV, Công ty TNHH 2TV trở lên, Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh là 90 ngày (cam kết không quá 60 ngày),theo Khoản 2, Điều 48, Điều 74, luật doanh nghiệp 2014(các công ty này sẽ chịu trách nhiệm tài sản trên phần vốn góp của mình), Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân nên không có con dấu riêng và chịu trách nhiệm vô hạn đối với tài sản của mình. Riêng loại hình Hợp tác xã(HTX) không phải là doanh nghiệp, có luật HTX riêng điều chỉnh nhưng về chế độ kế toán vẫn sử dụng theo chế độ kế toán của doanh nghiệp.
HÓA ĐƠN: Chỉ được xuất hóa đơn sau khi đã thông báo phát hành 2 ngày.



* Công việc hằng ngày phải làm:
Tập hợp, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:
- Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa… Thì công việc của kế toán thuế là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.
- Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem có hợp lý – hợp lệ - hợp pháp hay không.
- Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai các bạn phải xử lý ngay.
- Định khoản kế toán (làm sổ) mỗi ngày để tránh việc dồn ứ vào thời gian cao điểm.
- Cuối cùng là các bạn phải sắp xếp và lưu trữ hóa đơn chứng từ để đảm bảo không xảy ra việc rách nát, cháy hỏng…
Lưu ý: Những chứng từ như: Phiếu thu, chi, nhập, xuất phải lưu trữ 5 năm. Những hóa đơn thông thường phải lưu trữ 10 năm.



Công việc hàng quý/tháng:
- Từ quý 4 năm 2014 doanh nghiệp không phải lập tờ khai Thuế TNDN tạm tính nữa(doanh nghiệp tự tính, nếu có lãi tự đi nộp).
- Từ tháng 12/2020 (quý 4/2020) DN phải nộp tờ khai thuế TNCN tạm tính dù có phát sinh thuế TNCN phải nộp hay không. Tờ khai thuế TNCN tạm tính nộp cùng với kỳ kê khai của tờ khai GTGT.
- Doanh nghiệp mới thành lập, năm đầu tiên nộp tờ khai thuế GTGT theo quý. (Nếu DN bạn muốn có thể đăng ký nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng).
- Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý (bạn phải kê khai thêm theo tháng nếu doanh nghiệp bạn có dấu hiệu rủi ro về thuế).
- Hạn nộp các tờ khai trên theo tháng là ngày 20 của tháng liền kề tiếp theo, theo quý là ngày cuối cùng của tháng liền kề của quý tiếp theo.
* Công việc cuối năm:
- Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm (nộp trước ngày 31/03 hàng năm). Cá nhân tự quyết toán thì hạn nộp 30/4.
- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm (nộp trước ngày 31/03 hàng năm).
- Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo Tài chính, Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản. (nộp trước ngày 31/03 hàng năm)
In các giấy tờ sổ sách kế toán cần thiết, đóng gói và lưu trữ cẩn thận để phục vụ lúc quyết toán.

Thứ Tư, 10 tháng 3, 2021

BÚT TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾT CHUYỂN KHI LÀM BCTC

                                                                   Làm xong BCTC rồi các bạn lưu ý kiểm tra lại các

. BÚT TOÁN TỔNG HỢP VÀ KẾT CHUYỂN
Tổng hợp 25 các VẤN ĐỀ NHỎ cần lưu ý
trước khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2020



1. Ghi nhận thuế môn bài đầu năm tài chính
a) Ghi nhận thuế môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425
Có TK 3338
b) Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338
Có 111/112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
a) Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211
b) Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212
3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính --> hạch toán
+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định
Nợ TK 8211
Có TK 3334
+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,. . .
+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112



4. Nguồn tiền mặt : Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.
5. Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phu về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.
6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2015 hoặc quý 04/2015 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?
- Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau
- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43
7. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ
phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2015
8. Tiền tạm ứng : kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.
9. Hàng tồn kho:
- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Lập dự phòng gì không?



10. Phân bổ chi phí trả trước:
- Đã phân bổ chưa?
- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
11. Tài sản cố định:
- Đã khấu hao chưa?
- Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý
12. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2015 để về đối chiếu cho nhanh
- Thuế môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
- Thuế khác?
13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
- Hạch toán lương chưa?
- đã trích các khoản theo lương chưa?
- đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?
14. Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra lại kỹ để hoàn trả
15. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
- Doanh thu bán hàng?
- Doanh thu tài chính?
- Doanh thu khác?
16. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?
17. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?
- Chi phí bán hàng?
- Chi phí quản lý?
- Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
- Chi phí khác?



18. Kết chuyển doanh thu chi phí : xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.
19. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác định số thuế phải nộp
20. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác định số thuế phải nộp
21. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:
a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý ---> không làm gì thêm
b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính 4 quý --> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334
c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý --> hạch toán Nợ 3334 Có 8211
22. Căn cứ quyết toánThuế TNCN --> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm
23. Kết chuyển 8211 --> 911, Kết chuyển 911 --> 4212
24. Lập Báo cáo tài chính ---> xong.
25. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan thuế theo quy định.
NHẬP LẠI BẢNG KIỂM TRA BCTC 2.0 của cơ quan thuế để kiểm tra
Số liệu chuẩn, bảng cân đối tài khoản ok, làm báo cáo tài chính, quyết toán thuế ngon lành.
Chúc Anh Chị Em có một mùa quyết toán thành công.



Thứ Hai, 20 tháng 1, 2020

DỊCH VỤ KẾ TOÁN - THUẾ TRỌN GÓI năm 2020

 BẢNG GIÁ THAM KHẢO

(Giá chưa bao gồm 10% VAT)

DỊCH VỤ KẾ TOÁN - THUẾ TRỌN GÓI

  Số lượng hóa đơn / tháng
 Phí dịch vụ (vnđ/tháng)

 TM-DV
 Sản Xuất
 Xây Dựng
 Không phát sinh
 500.000
 500.000
 500.000
 Từ 1 đến 10 hoá đơn
1.000.000
 2.000.000
 2.500.000
 Từ 11 đến 20 hoá đơn
 1.500.000
 2.500.000
 3.000.000
 Từ 21 đến 30 hoá đơn
 2.000.000
 3.000.000
 3.500.000
 Từ 31 đến 50 hoá đơn
 2.500.000
 3.500.000
 4.000.000
 Từ 51 đến 70 hoá đơn
 3.000.000
 4.000.000
 4.500.000
 Từ 71 đến 100 hoá đơn
 3.500.000
 4.500.000
 5.000.000
 Từ 101 đến 150 hoá đơn
 4.000.000
 5.000.000
 5.500.000
 Từ 151 đến 200 hoá đơn
 4.500.000
 5.500.000
 6.000.000

Bao gồm các công việc sau:

Kế toán tháng:
  • Khảo sát thực tế (lần đầu)
  • Kiểm tra chứng từ,Tư vấn tối ưu thuế
  • Lập báo cáo thuế giá trị gia tăng hàng tháng
  • Lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý
  • Lập tờ khai thuế Thu nhập cá nhân (tháng/quý)
  • Lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý
  • Hạch toán và ghi chép sổ sách kế toán bằng phần mềm kế toán
  • Lập và in sổ kế toán
  • Hướng dẫn lưu trữ hồ sơ kế toán
  • Liên hệ làm việc với cơ quan thuế
  • Trả lời các câu hỏi về thuế và kế toán, trao đổi, tư vấn cho doanh nghiệp các nội dung, nghiệp vụ có liên quan đến kết quả thực hiện.

               Quyết toán năm:
  • Lập báo cáo tài chính;
  • Lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
  • Lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • Lập và gởi các loại báo cáo thống kê.
 Các công việc ở trên không bao gồm việc đăng ký BHXH & BHYT, hoàn thuế, giải thể doanh nghiệp (nếu có) và mọi công việc phát sinh ngoài Thành phố.


Chúng tôi cam kết hoàn tiền dịch vụ 100%( trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký) nếu bạn không hài lòng vì :
  • chúng tôi Không thực hiện đúng các điều khoản cam kết tại hợp đồng cung cấp dịch vụ 


       

  Ms Dung : 0932.293.396       Ms Trang. 98TTS 0766207985                 Hotline:  09.62.26.13.85

Em
ail:   
consultant.vintax@gmail.com






CÁC DỊCH VỤ ĐƠN LẺ - CỘNG THÊM


 I. DỊCH VỤ KẾ TOÁN - THUẾ

   1. BÁO CÁO THUẾ GTGT

Số lượng hóa đơn / tháng
Phí dịch vụ (vnđ/tháng)
Không phát sinh 
500.000
Từ 01 đến 05 hóa đơn
600.000
Từ 06 đến 20 hóa đơn
800.000
Từ 21 đến 50 hóa đơn
900.000
Từ 51 đến 100 hóa đơn
1.000.000
Từ 101 hóa đơn trở lên
1.200.000
Trên 200 hóa đơn
Thỏa thuận

   2. BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ( THEO QUÝ)

 Số lượng hoá đơn/tháng
  Phí dịch vụ (vnđ/tháng)

 TM-DV
 Sản xuất
 Xây dựng
 Từ 0 đến 10 hoá đơn
 500.000
 700.000
 1.200.000
 Từ 11 đến 20 hoá đơn
 800.000
 1.300.000
 2.500.000
 Từ 21 đến 30 hoá đơn
 1.300.000
 2.500.000
 3.000.000
 Từ 31 đến 50 hoá đơn
 1.800.000
 3.000.000
 3.500.000
 Từ 51 hoá đơn trở lên
 2.500.000
 3.500.000
 4.000.000

   3. BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 Số lượng lao động cần kê khai 
 Phí dịch vụ (vnđ/tháng)
 Từ 01 đến 20 lao động
 500.000
 Từ 21 đến 100 lao động
 800.000
Trên 100 lao động
Thỏa thuận

   4. LẬP SỔ SÁCH KẾ TOÁN

 Số lượng hoá đơn/tháng
  Phí dịch vụ (vnđ/tháng)

 TM-DV
 Sản xuất
 Xây dựng
 Từ 0 đến 10 hoá đơn
 500.000
 700.000
 1.200.000
 Từ 11 đến 20 hoá đơn
 800.000
 1.500.000
 2.500.000
 Từ 21 đến 30 hoá đơn
 1.500.000
 2.500.000
 3.000.000
 Từ 31 đến 50 hoá đơn
 1.800.000
 3.000.000
 3.500.000
 Từ 51 hoá đơn trở lên
 2.500.000
 3.500.000
 4.000.000
  
 5. QUYẾT TOÁN THUẾ                                            từ 3.500.000 vnđ/ lần

   6. HOÀN THIỆN SỔ SÁCH                                  từ 3.500.000 vnđ / lần


Ghi chú : Áp dụng đối với các doanh nghiệp chưa sử dụng dịch vụ kế toán T.A.E.


II. DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

   1. GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG                           
                                                      từ 3.000.000 (vnđ/người) 


   2. BẢO HIỂM XÃ HỘI - BHYT - KHAI BÁO THUẾ TNCN

 Số lượng lao động
 Phí dịch vụ (vnđ/tháng)
 Dưới 5 lao động
 1.000.000
 Từ 6 đến 10 lao động
 1.500.000
 Từ 11 đến 20 lao động
 2.000.000
 Từ 21 đến 100 lao động
 4.000.000
Trên 100 lao động
Thỏa thuận

III. ĐĂNG KÝ THUẾ BAN ĐẦU:        1.000.000 (vnđ)


IV. DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Loại hình doanh nghiệp  Phí dịch vụ (vnđ)        
Cty TNHH1800.000
Cty Cổ Phần2.000.000
Vpđd Nước NgoàiThỏa thuận
Cty 100% Vốn Nước NgoàiThỏa thuận
Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm lệ phí do nhà nước quy định !